KHUNG SƯỜN ĐỊA LÝ LỚP 12
CHỦ ĐỀ 1: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
NỘI DUNG 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
1. Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam xác định trí địa
lí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ Việt Nam
1.1. Trình bày vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi
lãnh thổ Việt Nam
- Vị trí địa lí:
+ Nước ta nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông
Dương, gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á.
+ Hệ toạ độ trên đất liền (các điểm cực Bắc,
Nam, Đông, Tây), trên biển.
- Phạm vi lãnh thổ
+ Vùng đất: Gồm phần đất liền và các đảo, quần đảo.
Tổng diện tích. Các nước tiếp giáp, chiều dài đường biên giới trên đất liền và
đường bờ biển.
+ Vùng biển: Các nước tiếp giáp. Diện tích vùng
biển thuộc chủ quyền của nước ta ở Biển Đông khoảng 1 triệu km2. Vùng biển của
nước ta bao gồm vùng nội thủy, vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc
quyền kinh tế và thềm lục địa.
+ Vùng trời: Khoảng không gian không giới hạn độ
cao, bao trùm lên lãnh thổ nước ta.
1.2 Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí,
phạm vi lãnh thổ đối với tự nhiên, kinh tế-xã hội và quốc phòng
- Ý nghĩa tự nhiên
+ Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của
thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
+ Vị trí và lãnh thổ tạo nên sự phân hóa đa dạng
về tự nhiên, sự phong phú về tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật.
+ Vị trí địa lí nước ta nằm trong khu vực có nhiều
thiên tai
- Ý nghĩa kinh tế - xã hội và quốc phòng
+ Về kinh tế : Vị trí địa lí rất thuận lợi trong
giao lưu với các nước và phát triển kinh tế.
+ Về văn hoá - xã hội: vị trí địa lí tạo điều kiện
thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển
với các nước trong khu vực Đông Nam Á.
+ Về an ninh, quốc phòng: nước ta có một vị trí
đặc biệt quan trọng ở khu vực Đông Nam Á. Biển Đông có ý nghĩa rất quan trọng
trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước.
2. Kĩ năng
- Xác định được vị trí địa lí Việt Nam trên bản
đồ Đông Nam Á và thế giới.
- Biết vẽ lược đồ Việt Nam: Vẽ được lược đồ Việt
Nam có hình dạng tương đối
chính xác với đường biên giới, đường bờ biển, một
số sông lớn và một số đảo, quần đảo.
NỘI DUNG
2. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN
1. Kiến thức
1.1.Phân tích các thành phần tự nhiên để thấy được
các đặc điểm cơ bản của tự nhiên Việt Nam
* Đất nước nhiều đồi núi
- Đặc điểm chung của địa hình
+ Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích,
nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
+ Cấu trúc địa hình khá đa dạng.
+ Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
+ Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
- Các khu vực địa hình
+ Khu vực đồi núi: Vị trí, đặc điểm của các vùng
núi Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, khu vực bán bình nguyên
và đồi trung du.
+ Khu vực đồng bằng: Vị trí, đặc điểm của đồng bằng
sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng ven biển miền Trung.
- Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực
địa hình đối với phát triển kinh tế - xã hội.
+ Thế mạnh và hạn chế của khu vực đồi núi.
+ Thế mạnh và hạn chế của khu vực đồng bằng.
* Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
- Khái quát về Biển Đông
+ Là biển rộng lớn thứ hai trong các biển của
Thái Bình Dương.
+ Là biển tương đối kín.
+ Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Ảnh hưởng của Biển Đông đối với thiên nhiên Việt
Nam
+ Khí hậu: nhờ Biển Đông mà khí hậu nước ta mang
đặc tính của khí hậu hải dương, điều hòa hơn.
+ Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển đa
dạng.
+ Tài nguyên thiên nhiên vùng biển phong phú
+ Thiên tai:nhiều thiên tai (bão, sạt lở biển,
cát bay, cát chảy).
* Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
+ Tính chất nhiệt đới (biểu hiện, nguyên nhân)
+ Lượng mưa, độ ẩm lớn (biểu hiện, nguyên nhân)
+ Gió mùa (biểu hiện, nguyên nhân).
- Tính nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện qua các
thành phần tự nhiên khác
+ Địa hình (biểu hiện, nguyên nhân)
+ Sông ngòi (biểu hiện, nguyên nhân)
+ Đất (biểu hiện, nguyên nhân)
+ Sinh vật (biểu hiện, nguyên nhân)
- Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới gió mùa đến
hoạt động sản xuất và đời sống (thuận lợi, khó khăn)
* Thiên nhiên phân hoá đa dạng
- Thiên nhiên phân hoá theo Bắc - Nam là do sự
phân hóa của khí hậu
+ Đặc điểm Phần lãnh thổ phía Bắc
+ Đặc điểm Phần lãnh thổ phía Nam
- Thiên nhiên phân hoá theo Đông - Tây
+ Đặc điểm vùng biển và thềm lục địa
+ Đặc điểm vùng đồng bằng ven biển
+Đặc điểm vùng đồi núi
- Thiên nhiên phân hoá theo độ cao
+ Đặc điểm đai nhiệt đới gió mùa.
+ Đặc điểm đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
+ Đặc điểm đai ôn đới gió mùa trên núi
1.2. Phân tích và giải thích được đặc điểm cảnh
quan ba miền tự nhiên nước ta
- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ: Phạm vi, đặc điểm
cơ bản về tự nhiên
- Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ: Phạm vi, đặc điểm
cơ bản về tự nhiên
- Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ: Phạm vi, đặc điểm
cơ bản về tự nhiên
2. Kĩ năng
- Sử dụng các bản đồ Tự nhiên, khí hậu, đất, thực
động vật Việt Nam để trình bày các đặc điểm nổi bật về địa hình, khí hậu, sông
ngòi, đất đai, thực động vật và nhận xét mối quan hệ tác động qua lại giữa
chúng.
- Xác định và ghi đúng trên lược đồ : Các dãy
núi Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Hoành Sơn, Bạch Mã; các
cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều. Các cao nguyên đá vôi: Tà
Phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu. Các cao nguyên ba dan: Đắk Lắk, Plây Ku, Mơ
Nông, Di Linh. Đỉnh Phan-xi-păng. Các sông: Hồng, Thái Bình, Đà, Mã, Cả, Thu Bồn,
Đà Rằng, Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu
- Phân tích biểu đồ khí hậu, bảng số liệu về khí
hậu của một số địa điểm (Hà Nội, Huế, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Sử dụng bản đồ và kiến thức đã học để trình
bày các đặc điểm của ba miền tự nhiên (về địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất,
sinh vật).
NỘI DUNG
3. VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TỰ NHIÊN
1. Kiến thức
1.1. Trình bày được một số tác động tiêu cực do
thiên nhiên gây ra đã phá hoại sản xuất, gây thiệt hại về người và của. Biết được
một số biện pháp bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
- Bão: họat động, phân bố, hậu quả, biện pháp
phòng chống.
- Ngập lụt: Nơi thường xảy ra, nguyên nhân, hậu
quả, biện pháp phòng chống.
- Lũ quét: Nơi thường xảy ra, hậu quả , biện
pháp phòng chống.
- Hạn hán: Nơi thường xảy ra, hậu quả, biện pháp
phòng chống.
- Động đất: Nơi thường xảy ra, hậu quả.
1.2 Biết được sự suy thoái tài nguyên rừng, đa dạng
sinh học và đất; một số nguyên nhân và biện pháp bảo vệ tài nguyên, môi trường.
- Tài nguyên rừng: sự suy giảm, nguyên nhân, biện
pháp bảo vệ.
- Đa dạng sinh học: sự suy giảm, nguyên nhân, biện
pháp bảo vệ.
- Tài nguyên đất: sự suy giảm, nguyên nhân, biện
pháp bảo vệ.
1.3. Biết được Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài
nguyên và môi trường của Việt Nam.
Chiến lược đảm bảo sự bảo vệ đi đôi với sự phát
triển bền vững.
2. Kĩ năng
- Phân tích các bảng số liệu về sự biến động của
tài nguyên rừng và đa dạng sinh học ở nước ta.
- Vận dụng được một số biện pháp bảo vệ tự nhiên
và phòng chống thiên tai ở địa phương.
CHỦ ĐỀ 2
: ĐỊA LÍ DÂN CƯ
NỘI DUNG 1. ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ
1. Kiến thức
1.1. Phân tích được một số đặc điểm dân số và
phân bố dân cư nước ta
- Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc (dẫn chứng).
- Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ (dẫn
chứng).
- Phân bố dân cư¬ chưa hợp lí: giữa các đồng bằng
với trung du, miền núí ; giữa thành thị và nông thôn. Sự thay đổi trong phân bố
dân cư.
1.2. Phân tích được nguyên nhân, hậu quả của dân
đông, gia tăng nhanh và phân bố không hợp lí
- Nguyên nhân: tự nhiên, kinh tế - xã hội, lịch
sử.
- Hậu quả: ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế,
tài nguyên môi trường, chất lượng cuộc sống.
1.3. Biết được một số chính sách dân số ở nước
ta
- Chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
- Chính sách phân bố lại dân cư và lao động trên
phạm vi cả nước.
2. Kĩ năng
- Phân tích bảng số liệu thống kê, biểu đồ dân số
Việt Nam để hiểu và trình bày về tình hình tăng dân số, cơ cấu dân số và phân bố
dân cư ở nước ta.
- Sử dụng bản đồ phân bố dân cư, dân tộc và
Atlát Địa lí Việt Nam để nhận biết và trình bày đặc điểm phân bố dân cư.
NỘI DUNG
2. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
1. Kiến thức
1.1. Hiểu và trình bày được một số đặc điểm của
nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nước ta.
- Nguồn lao động nước ta rất dồi dào (dẫn chứng)
; chất lượng lao động. Những mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động.
- Cơ cấu sử dụng lao động đang có sự thay đổi:
+ Xu hướng thay đổi cơ cấu lao động theo các
ngành kinh tế; nguyên nhân.
+ Xu hướng thay đổi cơ cấu lao động theo thành
phần kinh tế; nguyên nhân.
+ Xu hướng thay đổi cơ cấu lao động theo thành
thị, nông thôn; nguyên nhân.
- Năng suất lao động chưa cao.
1.2. Hiểu được vì sao việc làm đang là vấn đề
gay gắt của nước ta và hướng giải quyết
- Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm là vấn
đề gay gắt của nước ta (dẫn chứng), nguyên nhân. Quan hệ dân số-lao đọng-việc
làm.
- Hướng giải quyết việc làm của nước ta. Chính
sách dân số, phân bố lại lao động, phát triển sản xuất.
2. Kĩ năng
- Phân tích số liệu thống kê, biểu đồ về nguồn
lao động, sử dụng lao động, việc làm:
- Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ
chuyên môn, kĩ thuật.
- Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế,
phân theo thành phần kinh tế, phân theo thành thị, nông thôn.
NỘI DUNG
3. ĐÔ THỊ HOÁ
1. Kiến thức
1.1. Hiểu được một số đặc điểm đô thị hoá ở Việt
Nam, nguyên nhân và những tác động đến kinh tế-xã hội.
- Đặc điểm đô thị hoá ở nước ta.
- Nguyên nhân (kinh tế - xã hội). Liên hệ với việc
gia tăng dân số nhanh.
- Ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế
- xã hội (tích cực, tiêu cực).
1.2. Biết được sự phân bố mạng lưới đô thị ở nước
ta
- Các đô thị lớn tập trung ở đồng bằng ven biển.
- Số lượng và quy mô đô thị có sự khác nhau giữa
các vùng.
2. Kĩ năng
- Sử dụng bản đồ và Atlát để nhận xét sự phân bố
mạng lưới các đô thị lớn.
- Vẽ và phân tích biểu đồ, số liệu thống kê về số
dân và tỉ lệ dân đô thị ở Việt Nam.
- Phân tích bảng số liệu về sự phân bố đô thị và
số dân đô thị giữa các vùng trong cả nước.
CHỦ ĐỀ 3:
ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ
NỘI DUNG 1. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
1. Kiến thức
1.1. Phân tích được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo ngành, lãnh thổ, thành phần kinh tế.
- Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: Chuyển dịch
cơ cấu GDP, Chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành; nguyên nhân.
- Chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế,
nguyên nhân.
- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế, nguyên
nhân.
1.2. Trình bày được ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu
kinh tế đối với sự phát triển kinh tế nước ta
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế có ý nghĩa chiến lược
đối với tăng trưởng kinh tế và công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
2. Kĩ năng
Vẽ và phân tích biểu đồ, phân tích số liệu thống
kê về cơ cấu kinh tế theo ngành, cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế.
NỘI DUNG
2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN NỀN NÔNG NGHIỆP
NHIỆT ĐỚI
1. Kiến thức
Chứng minh và giải thích được các đặc điểm chính
của nền nông nghiệp nước ta
- Nền nông nghiệp nhiệt đới
+ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới (dẫn chứng)
+ Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc
điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới (dẫn chứng).
- Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất
hàng hoá góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới
+ Nền nông nghiệp cổ truyền: đặc điểm, phân bố
+ Nền nông nghiệp hàng hóa: đặc điểm, phân bố.
2. Kĩ năng
- Sử dụng bản đồ, Atlat để nhận xét về sự phân bố
nông nghiệp.
- Phân tích số liệu thống kê về sự thay đổi
trong sản xuất nông nghiệp.
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP
1. Kiến thức
1.1. Hiểu và trình bày được cơ cấu của ngành
nông nghiệp : trồng trọt, chăn nuôi; tình hình phát triển và phân bố một số cây
trồng và vật nuôi chính của nước ta.
- Ngành trồng trọt
+ Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt đang
có sự chuyển dịch theo hướng tích cực.
+ Cây lương thực (lúa): Tình hình phát triển và
phân bố
+ Cây thực phẩm: Tình hình phát triển và phân bố
+ Cây công nghiệp: Tình hình phát triển và phân
bố một số cây công nghiệp lâu năm và cây công nghiệp hàng năm chủ yếu.
- Ngành chăn nuôi
+ Chăn nuôi lợn và gia cầm: Tình hình phát triển
và phân bố
+ Chăn nuôi gia súc ăn cỏ (trâu, bò): Tình hình
phát triển và phân bố
1.2. Chứng minh được xu hướng chuyển dịch cơ cấu
nông nghiệp
- Tỉ trọng ngành trồng trọt cao, có xu hướng giảm
(dẫn chứng).
- Tỉ trọng ngành chăn nuôi ngày càng tăng (dẫn
chứng).
- Xu hướng chuyển dịch cơ cấu sản xuất ngành trồng
trọt: giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp,.. (dẫn chứng)
2. Kĩ năng
- Sử dụng Atlát Địa lí Việt Nam để trình bày sự
phân bố các cây trồng, vật nuôi chủ yếu.
- Viết báo cáo ngắn về chuyển dịch cơ cấu nông
nghiệp dựa trên các bảng số liệu và biểu đồ cho trước.
- Vẽ biểu đồ, phân tích các bảng số liệu và biểu
đồ về cơ cấu, sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, tình hình tăng trưởng
của một số sản phẩm nông nghiệp.
VẤN ĐỀ
PHÁT TRIỂN THUỶ SẢN VÀ LÂM NGHIỆP
1. Kiến thức
1.1. Hiểu và trình bày được điều kiện, tình hình
phát triển, phân bố ngành thuỷ sản và một số phương hướng phát triển ngành thuỷ
sản của nước ta
- Những thuận lợi và khó khăn trong khai thác và
nuôi trồng thủy sản
+ Thuận lợi (tự nhiên, kinh tế - xã hội).
+ Khó khăn (tự nhiên, kinh tế - xã hội).
- Tình hình phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
+ Tình hình phát triển: trong những năm gần đây
có những bước phát triển đột phá (dẫn chứng).
+ Khai thác thuỷ sản (tình hình phát triển, tỉnh
có nghề cá phát triển mạnh).
+ Nuôi trồng thuỷ sản (tình hình phát triển, các
vùng nuôi nhiều thủy sản).
1.2. Hiểu và trình bày được vai trò, tình hình
phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp, một số vấn đề lớn trong phát triển lâm
nghiệp nước ta
- Vai trò của ngành lâm nghiệp về kinh tế và
sinh thái.
- Tài nguyên rừng của nước ta vốn giàu có, nhưng
đã bị suy thoái nhiều
- Tình hình phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp
(trồng rừng, khai thác và chế biến gỗ, lâm sản). Chú ý vấn đề suy thoái rừng và
bảo vệ tài nguyên rừng.
2. Kĩ năng
- Phân tích bản đồ lâm, ngư nghiệp, Atlat để xác
định các khu vực sản xuất, khai thác lớn, các vùng nuôi trồng thủy sản quan trọng.
- Vẽ và phân tích biểu đồ, số liệu thống kê về
lâm, thủy sản.
TỔ CHỨC
LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP
1. Kiến thức
1.1. Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới tổ
chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta : tự nhiên, kinh tế-xã hội, kĩ thuật, lịch
sử.
- Sự tác động tổng hợp của nhiều nhân tố lên các
hoạt động nông nghiệp trên các vùng lãnh thổ khác nhau của nước ta là cơ sở cho
tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.
- Sự phân hoá các điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên (khí hậu, địa hình, đất) tạo ra cái nền của sự phân hoá lãnh
thổ nông nghiệp.
- Trên nền chung ấy, các nhân tố kinh tế - xã hội,
kĩ thuật, lịch sử... tác động.
1.2.Hiểu và trình bày được đặc điểm của 7 vùng
nông nghiệp của nước ta
Điều kiện sinh thái nông nghiệp, điều kiện kinh
tế - xã hội, trình độ thâm canh, chuyên môn hoá sản xuất của 7 vùng nông nghiệp
: Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam
Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.
1.3. Trình bày được xu hướng thay đổi trong tổ
chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta: phát triển kinh tế trang trại và vùng
chuyên canh để sản xuất hàng hoá
- Hai xu hướng chính trong thay đổi tổ chức lãnh
thổ nông nghiệp của nước ta: kinh tế trang trại và vùng chuyên canh.
- Kinh tế trang trại có bước phát triển mới,
thúc đẩy sản xuất nông, lâm, thuỷ sản theo hướng sản xuất hàng hoá.
2. Kĩ năng
- Sử dụng bản đồ Việt Nam để trình bày về phân bố
một số ngành sản xuất nông nghiệp, vùng chuyên canh lớn (chuyên canh lúa, cà
phê, cao su).
- Phân tích bảng thống kê và biểu đồ để thấy rõ
đặc điểm của bảy vùng nông nghiệp, xu hướng thay đổi trong tổ chức lãnh thổ
nông nghiệp.
NỘI DUNG
3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN
MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM
1. Kiến thức
1.1. Trình bày và nhận xét được cơ cấu công nghiệp
theo ngành, theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ. Nêu một số nguyên nhân dẫn
đến sự thay đổi cơ cấu ngành công nghiệp
- Cơ cấu công nghiệp theo ngành đa dạng, đang có
sự chuyển dịch (dẫn chứng); nguyên nhân.
- Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ có sự phân
hóa, tên các khu vực tập trung công nghiệp; nguyên nhân dẫn đến sự phân hóa
lãnh thổ công nghiệp.
- Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế
thay đổi sâu sắc; nguyên nhân.
1.2. Hiểu và trình bày được tình hình phát triển
và phân bố của một số ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta.
- Công nghiệp năng lượng
+ Công nghiệp khai thác nguyên, nhiên liệu
(than, dầu, khí): Tình hình phát triển, phân bố.
+ Công nghiệp điện lực: Tình hình phát triển,
phân bố.
- Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm
+ Chế biến sản phẩm trồng trọt: Tình hình phát
triển, phân bố.
+ Chế biến sản phẩm chăn nuôi: Tình hình phát
triển, phân bố.
+ Chế biến hải sản: Tình hình phát triển, phân bố.
2. Kĩ năng
- Vẽ và phân tích biểu đồ, số liệu thống kê, sơ
đồ về cơ cấu ngành công nghiệp.
- Phân tích bản đồ công nghiệp chung để trình
bày về sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp.
- Vẽ và phân tích biểu đồ, bảng thống kê về công
nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm.
- Sử dụng bản đồ và Atlát để phân tích cơ cấu
ngành của một số trung tâm công nghiệp và phân bố của các ngành công nghiệp trọng
điểm (một số trung tâm công nghiệp lớn ở miền Bắc, miền Trung, miền Nam với các
ngành nổi bật).
VẤN ĐỀ TỔ
CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
1. Kiến thức
1.1. Trình bày được khái niệm về tổ chức lãnh thổ
công nghiệp
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là sự sắp xếp, phối
hợp giữa các quá trình và cơ sở sản xuất công nghiệp trên một lãnh thổ nhất định
để sử dụng hợp lí các nguồn lực sẵn có nhằm đạt hiệu quả cao về mặt kinh tế, xã
hội và môi trường.
1.2. Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tới tổ
chức lãnh thổ công nghiệp
- Nhóm nhân tố bên trong (vị trí địa lí, tài
nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội): có ảnh hưởng rất quan trọng đến
TCLTCN.
- Nhóm nhân tố bên ngoài (thị trường, hợp tác quốc
tế) : có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.
1.3.Phân biệt được một số hình thức tổ chức lãnh
thổ công nghiệp ở nước ta
- Điểm công nghiệp : đặc điểm, phân bố
- Khu công nghiệp: đặc điểm, phân bố
- Trung tâm công nghiệp: đặc điểm, phân bố
- Vùng công nghiệp: đặc điểm, phân bố
2. Kĩ năng
- Sử dụng bản đồ công nghiệp Việt Nam, Atlát để
nhận xét về sự phân bố của các tổ chức lãnh thổ công nghiệp của Việt Nam, xác định
vị trí một số điểm công nghiệp, trung tâm công nghiệp, vị trí các vùng công
nghiệp của nước ta.
- Phân tích sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng tới tổ
chức lãnh thổ công nghiệp.
NỘI DUNG
4. MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC
NGÀNH DỊCH VỤ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
GIAO THÔNG VẬN TẢI, THÔNG TIN LIÊN LẠC
1. Kiến thức
Trình bày được đặc điểm giao thông vận tải,
thông tin liên lạc của nước ta: phát triển khá toàn diện cả về lượng và chất với
nhiều loại hình.
* Vai trò quan trọng
* Tình hình phát triển:
- Giao thông vận tải
+ Đường bộ (đường ô tô): Sự phát triển về mạng
lưới đường, một số tuyến đường chính.
+ Đường sắt: tổng chiều dài. Các tuyến đường
chính.
+ Đường sông: phân bố chủ yếu ở một số hệ thống
sông chính.
+ Đường biển: các tuyến đường biển ven bờ chủ yếu,
các cảng biển và cụm cảng quan trọng.
+ Đường hàng không: tình hình phát triển, các đầu
mối chủ yếu.
+ Đường ống: tình hình phát triển, phân bố chủ yếu.
- Ngành thông tin liên lạc
+ Bưu chính: đặc điểm nổi bật.
+ Viễn thông: đặc điểm nổi bật.
2. Kĩ năng
- Vẽ và phân tích biểu đồ, bảng số liệu về tình
hình phát triển, cơ cấu vận tải của giao thông vận tải.
- Sử dụng bản đồ giao thông Việt Nam và Atlát để
trình bày sự phân bố của một số tuyến giao thông vận tải, đầu mối giao thông và
trung tâm thông tin liên lạc quan trọng.
VẤN ĐỀ
PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
1. Kiến thức
1.1. Phân tích được vai trò, tình hình phát triển
và sự thay đổi trong cơ cấu nội thương và ngoại thương
- Nội thương: tình hình phát triển, cơ cấu theo
thành phần kinh tế có nhiều thay đổi.
- Ngoại thương: Tình hình phát triển, cơ cấu
hàng xuất nhập khẩu.
1.2. Phân tích được các tài nguyên du lịch nước
ta
Tài nguyên du lịch nước ta phong phú, đa dạng, gồm
hai nhóm : tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn.
- Tài nguyên tự nhiên: địa hình, khí hậu, nước,
sinh vật.
- Tài nguyên nhân văn: Các di tích văn hóa - lịch
sử, các lễ hội, tiềm năng văn hóa dân tộc, làng nghề truyền thống,...
1.3. Hiểu và trình bày được tình hình phát triển
ngành du lịch, sự phân bố của các trung tâm du lịch chính; mối quan hệ giữa
phát triển du lịch và bảo vệ môi trường
- Tình hình phát triển.
- Tên ba vùng du lịch, các trung tâm du lịch lớn
nhất và trung tâm du lịch quan trọng của nước ta.
2. Kĩ năng
- Vẽ và phân tích biểu đồ, số liệu thống kê về
các ngành nội thương, ngoại thương, du lịch.
- Sử dụng bản đồ, Atlat để nhận biết và phân
tích sự phân bố của các trung tâm thương mại và du lịch (Hà Nội, TP Hồ Chí
Minh, Huế,...).
CHỦ ĐỀ 4.
ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ
NỘI DUNG 1. VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
1. Kiến thức
1.1.Phân tích được ý nghĩa của vị trí địa lí đối
với sự phát triển kinh tế -xã hội của vùng
- Vị trí địa lí: Giáp Trung Quốc, Đồng bằng sông
Hồng, có vùng biển Đông Bắc.
- Ý nghĩa của vị trí địa lí đối với phát triển
kinh tế - xã hội của vùng.
1.2. Hiểu và trình bày được các thế mạnh và hạn
chế của điều kiện tự nhiên, dân cư, cơ sở vật chất-kĩ thuật của vùng.
- Thế mạnh:
+ Tự nhiên: Tài nguyên thiên nhiên đa dạng, có
điều kiện phát triển cơ cấu kinh tế đa ngành.
+ Kinh tế - xã hội: Cơ sở vật chất kĩ thuật đã
có nhiều tiến bộ,...
- Hạn chế: Nơi cư trú của nhiều dân tộc ít người,
thưa dân, trình độ lao động hạn chế, vùng núi cơ sở vật chất kĩ thuật còn
nghèo,...
1.3.Phân tích việc sử dụng các thế mạnh để phát
triển các ngành kinh tế của vùng; một số vấn đề đặt ra và biện pháp khắc phục
- Khai thác, chế biến khoáng sản và thuỷ điện:
tiềm năng và thực trạng.
- Trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu,
rau quả cận nhiệt và ôn đới: tiềm năng và thực trạng, biện pháp.
- Chăn nuôi gia súc: tiềm năng và thực trạng, biện
pháp.
- Kinh tế biển: tiềm năng và thực trạng.
1.4. Biết được sự phát triển kinh tế của vùng có
ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế
Việc phát huy các thế mạnh của vùng có ý nghĩa về
kinh tế lớn và ý nghĩa chính trị, xã hội sâu sắc.
2. Kĩ năng
- Sử dụng bản đồ để xác định vị trí của vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ, nhận xét và giải thích sự phân bố một số ngành sản
xuất nổi bật (khai thác và chế biến khoáng sản, sản xuất điện, trồng và chế biến
chè, chăn nuôi gia súc).
- Vẽ và phân tích biểu đồ, số liệu thống kê liên
quan đến kinh tế của Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Điền và ghi đúng trên lược đồ Việt Nam các
trung tâm kinh tế : Hoà Bình, Thái Nguyên, Điện Biên.
NỘI DUNG 2. VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
THEO NGÀNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
1. Kiến thức
1.1.Phân tích được tác động của các thế mạnh và
hạn chế của vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư, cơ sở vật chất- kĩ thuật
tới sự phát triển kinh tế; những vấn đề cần giải quyết trong phát triển kinh tế-xã
hội
- Thế mạnh:
+ Vị trí địa lí: nằm trong vùng kinh tế trọng điểm,
thuận lợi trong giao lưu và phát triển kinh tế.
+Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên: Đất,
nước, biển,... (dẫn chứng)
+ Kinh tế - xã hội: nguồn lao động dồi dào, thị
trường tiêu thụ lớn, cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt,...
- Hạn chế: một số tài nguyên bị xuống cấp, thiên
tai; số dân, mật độ dân số cao nhất cả nước, vấn đề việc làm còn nan giải; sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm ...
- Vấn đề cần giải quyết: quỹ đất nông nghiệp
đang bị thu hẹp, sức ép việc làm.
1.2. Hiểu và trình bày được tình hình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo ngành và các định hướng chính
- Lí do phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
ngành
- Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
ngành
- Các định hướng chính về chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nói chung và nội bộ từng ngành.
2. Kĩ năng
- Sử dụng bản đồ để xác định vị trí, nhận xét và
giải thích sự phân bố của một số ngành sản xuất đặc trưng của vùng Đồng bằng
sông Hồng (công nghiệp, sản xuất lương thực, thương mại, du lịch).
- Phân tích số liệu thống kê, biểu đồ để hiểu và
trình bày sự thay đổi trong cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng.
- Xác định và ghi đúng trên lược đồ Việt Nam các
trung tâm kinh tế: Hà Nội, Hải Dương, Hải phòng, Nam Định, Thái Bình.
NỘI DUNG
3. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở BẮC TRUNG BỘ
1. Kiến thức
1.1.Hiểu và trình bày được những thuận lợi và
khó khăn của tự nhiên đối với việc phát triển kinh tế-xã hội của vùng
- Thuận lợi: điều kiện tự nhiên đa dạng, lãnh thổ
kéo dài, vùng biển mở rộng.
- Khó khăn: nhiều thiên tai (bão, lũ, khô hạn)
1.2. Phân tích được sự hình thành cơ cấu nông,
lâm, ngư nghiệp, cơ cấu công nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng của vùng
- Lí do hình thành cơ cấu kinh tế nông, lâm, ngư
ở vùng (lãnh thổ kéo dài, tỉnh nào cũng có núi đồi, đồng bằng, biển)
- Khai thác thế mạnh về lâm nghiệp : tiềm năng
và thực trạng.
- Khai thác tổng hợp các thế mạnh về nông nghiệp
của trung du, đồng bằng và ven biển: tiềm năng và thực trạng.
- Đẩy mạnh phát triển ngư nghiệp : tiềm năng và
thực trạng.
- Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ
sở hạ tầng giao thông vận tải: Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm và
các trung tâm công nghiệp chuyên môn hoá; thực trạng xây dựng cơ sở hạ tầng trước
hết là giao thông vận tải
2. Kĩ năng
- Sử dụng bản đồ để xác định vị trí của vùng Bắc
Trung Bộ, nhận xét và giải thích sự phân bố một số ngành kinh tế đặc trưng của
vùng.
- Phân tích số liệu thống kê để thấy được tình
hình phát triển kinh tế của vùng.
- Xác định và ghi đúng trên lược đồ Việt Nam các
trung tâm kinh tế: Thanh Hoá, Vinh, Huế.
NỘI DUNG
4. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
1. Kiến thức
1.1.Hiểu và trình bày được những thuận lợi và
khó khăn về mặt tự nhiên để phát triển kinh tế -xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ
- Thuận lợi: Vị trí địa lí thuận lợi trong giao
lưu và phát triển kinh tế, nhiều tiềm năng về kinh tế biển,...
- Khó khăn: đồng bằng nhỏ hẹp, thiên tai (bão,
lũ lụt, hạn hán kéo dài)
1.2. Trình bày được vấn đề phát triển tổng hợp
kinh tế biển, tầm quan trọng của vấn đề phát triển công nghiệp, cơ sở hạ tầng đối
với sự phát triển kinh tế-xã hội của vùng
- Vấn đề phát triển tổng hợp kinh tế biển:
+ Nghề cá : tiềm năng và thực trạng
+ Du lịch biển: tiềm năng và thực trạng
+ Dịch vụ hàng hải : tiềm năng và thực trạng
+ Khai thác khoáng sản ở thềm lục địa và sản xuất
muối: tiềm năng và thực trạng.
- Phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng: tình
hình phát triển, tầm quan trọng của việc phát triển công nghiệp và phát triển
cơ sở hạ tầng giao thông vận tải đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của
vùng.
2. Kĩ năng
- Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam và bản đồ SGK để
trình bày về hiện trạng và sự phân bố các ngành kinh tế ở Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Sử dụng tổng hợp các nguồn tài liệu : bản đồ,
số liệu thống kê để so sánh sự phát triển ngành thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ và
Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Xác định và ghi đúng trên lược đồ Việt Nam các
trung tâm kinh tế: Đà Nẵng, Nha Trang, Quy Nhơn.
NỘI DUNG
5. VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN
1. Kiến thức
1.1. Biết được ý nghĩa của việc phát triển kinh
tế ở Tây Nguyên
Ý nghĩa đối với an ninh quốc phòng và phát triển
kinh tế đất nước.
1.2. Trình bày được những thuận lợi và khó khăn
về tự nhiên, dân cư, cơ sở vật chất kĩ thuật đối với phát triển kinh tế
- Thuận lợi
+ Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên: Đất,
rừng, thuỷ điện... (dẫn chứng)
+ Kinh tế - xã hội: nhiều dân tộc ít người với
truyền thống văn hoá độc đáo.
- Khó khăn :
+ Tự nhiên: mùa khô kéo dài.
+ Kinh tế - xã hội: thưa dân nhất nước ta, trình
độ lao động chưa cao, thiếu cơ sở hạ tầng,...
1.3. Hiểu được thực trạng phát triển cây công
nghiệp ; khai thác và chế biến lâm sản, bảo vệ rừng;phát triển chăn nuôi gia
súc lớn; phát triển thuỷ điện, thuỷ lợi và biện pháp giải quyết những vấn đề
đó.
- Phát triển cây công nghiệp lâu năm: tiềm năng,
thực trạng, biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất cây công nghiệp.
- Khai thác và chế biến lâm sản, bảo vệ rừng: tiềm
năng, thực trạng, biện pháp bảo vệ rừng.
- Khai thác thuỷ năng kết hợp thuỷ lợi: thực trạng
và ý nghĩa của việc phát triển thủy điện, thủy lợi ở Tây Nguyên.
- Phát triển chăn nuôi gia súc lớn: tiềm năng,
thực trạng.
1.4. So sánh được sự khác nhau về trồng cây công
nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ với
Tây Nguyên.
2. Kĩ năng
- Sử dụng bản đồ để xác định vị trí, giới hạn của
Tây Nguyên ; nhận xét và giải thích sự phân bố một số ngành sản xuất nổi bật
(trồng và chế biến cây công nghiệp lâu năm: cà phê, cao su, chè; thủy điện).
- Phân tích số liệu thống kê, biểu đồ về tình
hình trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn của Tây Nguyên.
- Xác định và ghi đúng trên lược đồ Việt Nam các
trung tâm kinh tế: Plây Ku, Buôn Ma Thuột, Đà Lạt.
NỘI DUNG 6.
VẤN ĐỀ KHAI THÁC LÃNH THỔ THEO CHIỀU SÂU
Ở ĐÔNG NAM BỘ
1. Kiến thức
1.1. Phân tích được các thế mạnh nổi bật và những
hạn chế đối với việc phát triển kinh tế-xã hội ở Đông Nam Bộ
- Thế mạnh: nhiều tiềm năng để phát triển tổng hợp
các ngành kinh tế.
+ Vị trí địa lí : rất thuận lợi cho sự phát triển
kinh tế - xã hội.
+ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
Đất, nước, khoáng sản dầu mỏ, khí tự nhiên, biển,...
+ Điều kiện kinh tế - xã hội: lực lượng lao động
dồi dào, có chuyên môn cao, cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật tốt,...
- Hạn chế : mùa khô kéo dài.
1.2 Chứng minh và giải thích được sự phát triển
theo chiều sâu trong công nghiệp, nông nghiệp của Đông Nam Bộ
- Lí do phải khai thác theo chiều sâu ở Đông Nam
Bộ (có trình độ phát triển cao nhất so với các vùng khác; phát triển kinh tế
theo chiều sâu cần lực lượng lao động có trình độ cao, phát triển các ngành có
kĩ thuật tiên tiến.
- Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công
nghiệp: hướng khai thác theo chiều sâu, nguyên nhân.
- Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong nông,
lâm nghiệp: hướng khai thác theo chiều sâu, nguyên nhân.
1.3. Giải thích được sự cần thiết phải khai thác
tổng hợp kinh tế biển và bảo vệ môi trường.
- Lí do phải khai thác tổng hợp kinh tế biển ở
Đông Nam Bộ.
- Lí do phải bảo vệ môi trường biển ở Đông Nam Bộ.
2. Kĩ năng
- Sử dụng bản đồ để xác định vị trí địa lí, giới
hạn và nhận xét, giải thích sự phân bố một số ngành kinh tế tiêu biểu của Đông
Nam Bộ (công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp).
- Phân tích số liệu thống kê về sản xuất công
nghiệp, nông nghiệp của vùng Đông Nam Bộ để nhận biết một số vấn đề phát triển
kinh tế của vùng.
- Xác định và ghi đúng trên lược đồ Việt Nam các
trung tâm kinh tế : Biên Hoà, TP. Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một.
NỘI DUNG
7. VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ VÀ CẢI TẠO TỰ NHIÊN
Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
1. Kiến thức
1.1. Phân tích được những thuận lợi, khó khăn về
thiên nhiên đối với việc phát triển kinh tế-xã hội của vùng
- Thuận lợi: điều kiện tự nhiên, tài nguyên
thiên nhiên (dẫn chứng)
- Khó khăn: mùa lũ nước ngập trên diện rộng, mùa
khô kéo dài, phần lớn diện tích của đồng bằng là đất phèn, đất mặn.
1.2. Hiểu và trình bày được một số biện pháp cải
tạo, sử dụng tự nhiên
- Khai thác hợp lí và bảo vệ môi trường.
- Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu vào
mùa khô.
- Phải duy trì và bảo vệ nguồn tài nguyên rừng.
- Cần chuyển đổi cơ cấu kinh tế
- Trong đời sống, cần chủ động sống chung với
lũ.
2. Kĩ năng
- Sử dụng bản đồ để xác định vị trí của Đồng bằng
sông Cửu Long; phân bố các loại đất chính của đồng bằng.
- Điền và ghi đúng trên lược đồ Việt Nam các
trung tâm kinh tế: Cần Thơ, Cà Mau, Long Xuyên, Vĩnh Long.
NỘI DUNG
8. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, AN NINH, QUỐC PHÒNG
Ở BIỂN ĐÔNG VÀ CÁC ĐẢO, QUẦN ĐẢO
1. Kiến thức
1.1. Hiểu được vùng biển Việt Nam, các đảo và quần
đảo là bộ phận quan trọng của nước ta. Đây là nơi có nhiều tài nguyên, có vị
trí quan trọng về an ninh quốc phòng, cần phải bảo vệ
- Nước ta có vùng biển rộng lớn, với hơn 4000
hòn đảo lớn nhỏ.
- Biển và đảo của nước ta có nhiều điều kiện
phát triển tổng hợp kinh tế biển (dẫn chứng)
- Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược
trong phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh vùng biển.
1.2. Trình bày được tình hình và biện pháp phát
triển kinh tế của vùng biển Việt Nam, các đảo và quần đảo.
- Lí do phải khai thác tổng hợp tài nguyên biển
đảo
- Khai thác tài nguyên sinh vật biển và hải đảo:
hiện trạng, biện pháp
- Khai thác tài nguyên khoáng sản: hiện trạng,
biện pháp
- Phát triển du lịch biển: hiện trạng, biện pháp
- Giao thông vận tải biển: hiện trạng, biện pháp
- Tăng cường hợp tác với các nước láng giềng
trong giải quyết các vấn đề về biển và thềm lục địa
2. Kĩ năng
- Sử dụng bản đồ để xác định vị trí, phạm vi
lãnh hải của vùng biển Việt Nam, các đảo và quần đảo chính của nước ta.
- Điền lên bản đồ khung các đảo lớn và quần đảo
của Việt Nam (các đảo: Phú Quốc, Con Đảo, Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Cái Bầu, Phú
Quý, Lí Sơn; các quần đảo: Hoàng Sa, Trường Sa)
NỘI DUNG
9. CÁC VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM
1. Kiến thức
1.1. Biết phạm vi lãnh thổ, vai trò, đặc điểm
chính, thực trạng phát triển của các vùng kinh tế trọng điểm: phía Bắc, miền
Trung, phía Nam
- Phạm vi lãnh thổ :
+ Bao gồm nhiều tỉnh và thành phố, ranh giới có
thể thay đổi theo thời gian tuỳ thuộc vào chiến lược phát triển kinh tế -xã hội
của đất nước.
+ Tên các tỉnh, thành phố của mỗi vùng kinh tế
trọng điểm.
- Vai trò : Có ý nghĩa quyết định đối với nền
kinh tế cả nước; có tỉ trọng GDP lớn; tốc độ phát triển kinh tế cao; có khả
năng thu hút các ngành mới về công nghiệp và dịch vụ.
- Đặc điểm chính
- Thực trạng phát triển kinh tế của ba vùng trọng
điểm về: tốc độ tăng trưởng, % GDP, kim ngạch xuất khẩu so với cả nước, cơ cấu
GDP.
1.2. Trình bày được thế mạnh của từng vùng kinh
tế trọng điểm đối với việc phát triển kinh tế - xã hội
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc: quy mô, tiềm
năng, thực trạng và hướng phát triển
- Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung: quy mô, tiềm
năng, thực trạng và hướng phát triển
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: quy mô, tiềm
năng, thực trạng và hướng phát triển
- So sánh 3 vùng kinh tế trọng điểm.
2. Kĩ năng
- Sử dụng bản đồ để xác định vị trí, giới hạn của
các vùng kinh tế trọng điểm ở phía Bắc, miền Trung và phía Nam; nhận biết và giải
thích được sự phát triển của các vùng kinh tế trọng điểm.
- Vẽ và phân tích biểu đồ, số liệu thống kê về
các vùng kinh tế trọng điểm.